Hen suyễn và copd, cách phân biệt !

  COPD HEN
  §  Bệnh xuất hiện do đáp ứng viêm niêm mạc đường thở mạn tính với các tác nhân từ bên ngoài.

§  Đều gây phù nề niêm mạc, co thắt cơ trơn phế quản, tăng tiết dịch nhầy do đó đều biểu hiện trên lâm sàng là tình trạng khó thở.

§  Đều gây ra do những tác nhân từ bên ngoài tác động vào cơ thể.

BẢN

CHẤT

§  Đáp ứng viêm niêm mạc đường thở

với các phần tử, khí độc hại

§  Tình trạng tắc nghẽn đường thở liên tục và nặng dần lên theo thời gian

§  Biểu hiện lâm sàng luôn xuất hiện và nặng dần theo thời gian

§  Đáp ứng viêm niêm mạc đường thở với các tác nhân dị ứng

§  Tình trạng tắc nghẽn đường thở chỉ xảy ra từng lúc

§  Biểu hiện lâm sàng chỉ xuất hiện khi tiếp xúc dị nguyên và thay đổi thời tiết…

CƠ CHẾ

BỆNH

SINH

§  Các biểu hiện chính đều là tình trạng viêm niêm mạc đường thở; gây các biểu hiện chủ yếu là: phù nề niêm mạc, co thắt cơ trơn phế quản, và tăng tiết dịch nhầy phế quản.

§  Tình trạng viêm niêm mạc đường thở chủ yếu do những tác nhân kích thích từ bên ngoài (các phần tử, khí độc hại hoặc các dị nguyên, thay đổi thời tiết …)

 

§  Tình trạng viêm xuất hiện cả niêm mạc đường thở, nhưng chủ yếu là đường thở nhỏ

§  Có tổn thương nhu mô phổi và các tiểu phế quản tận cùng đặc trưng là các đứt gãy các liên kết quanh phế nang làm giảm sức đàn hồi

§  Xẹp các phế quản tận cùng ứ khí trong nhu mô (khí cạm)

§  Tình trạng tái cấu trúc đường thở sớm do vậy góp phần vào rối loạn thông khí không hồi phục

§  Tế bào viêm chủ yếu là NEUT và Lympho T CD8

§  Tình trạng viêm kích hoạt chủ yếu bởi khói, bụi… Và thường khuếch đại bởi các đợt nhiễm trùng,

§  Bệnh luôn tiến triển tới thiếu oxy mạn tính, tăng CO2 máu, do vậy gây dày lớp nội mạc mạch máu, lâu dần gây tăng áp động mạch phổi và suy thất phải (tâm phế mạn).

§  Bên cạnh tổn thương tại phổi, các bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính còn có tổn thương các bộ phận, cơ quan khác, do vậy gây bệnh lý toàn thân trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

§  Tổn thương viêm chỉ xuất hiện ở niêm mạc đường thở, bên cạnh đó,

viêm lan tỏa trên toàn bộ niêm mạc

cả đường thở lớn và đường thở nhỏ

§  Không hoặc ít có tổn thương ở nhu mô phổi

§  Các tiểu phế quản tận ít hoặc không bị xẹp, hầu như không có hiện tượng khí cạm.

§  Tình trạng tái cấu trúc đường thở xuất hiện muộn.

§  Các tế bào viêm chủ yếu là EOSIN, lympho T CD4.

§  Tình trạng viêm thường được kích hoạt nhanh chóng khi bệnh nhân tiếp xúc các dị nguyên.

§  Hiếm khi xuất hiện thiếu oxy mạn tính, do vậy thường không thấy hình ảnh dày lớp nội mạc mạch máu, không gây tăng áp động mạch phổi.

§  Bệnh thường chỉ có tổn thương ở đường thở, mà không có biểu hiện bệnh toàn thân.

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG §  Đều có biểu hiện lâm sàng là ho, khó thở, nặng ngực; các biểu hiện thường nặng lên khi thay đổi thời tiết.

§  Trong những đợt cấp nặng: bệnh nhân có thể xuất hiện biểu hiện suy hô hấp, rối loạn ý thức, có thể gây tử vong.

§  Khám lâm sàng: có thể thấy ran rít, ngáy hai bên phổi.

  §  Tuổi khởi phát thường từ 40 tuổi trở lên.

§  Thường có tiền sử hút thuốc lá thuốc lào nhiều năm

§  Triệu chứng thường mạn tính liên tục, nhất là trong lúc vận động, với những ngày “tốt hơn” và ngày “xấu hơn”.

§  Ho mạn tính và có đờm thường xuất hiện trước khi khó thở xảy ra, không liên quan đến các yêu tố kích phát.

§  Biểu hiện tâm phế mạn luôn gặp ở bệnh nhân giai đoạn cuối

§  Bệnh nhân có lồng ngực hình thùng RRPN nghe giảm ở 2 phổi là đặc điểm nổi bật, trong khi ran rít, ran ngáy nghe ít hơn

 

§  Tuổi khởi phát thường lúc tuổi thơ

ấu nhưng cũng có thể bất cứ tuổi

nào

§  Thường có tiền sử bị dị ứng (viêm

mũi dị ứng…) hoặc gia đình bị có

người bị Hen

§  Triệu chứng thay đổi theo thời gian

(ngày qua ngày hoặc có những đợt

dài hơn) thường bị hạn chế hoạt

động. Thường bị kích phát bởi vận

động cảm xúc, kể cả khi cười, bụi

hoặc phơi nhiễm dị nguyên. Ngoài

cơn thì bệnh nhân hoàn toàn bình

thường

§  Ít có biểu hiện tâm phế mạn kể cả

giai đoạn nặng

§  Hầu như không có lồng ngực hình

thùng

§  Ngoài cơn thì RRPN nghe rõ, trong

cơn thì RRPN giảm nhiều, đồng

thời ran rít, ran ngáy là chủ yếu

CẬN LÂM

SÀNG

 

§  Chức năng hô hấp: đều có biểu hiện rối loạn thông khí tắc nghẽn.

§  Chụp X quang phổi trong cơn khó thở: thấy hình ảnh căng giãn phổi.

§  Rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục, mà thường tiến triển nặng dần theo thời gian, trong, FEV1 có cải thiện khi điều trị, nhưng chỉ số Gaenlers luôn < 70%, không hồi phục hoàn toàn sau test GPQ §  Rối loạn thông khí tắc nghẽn chỉ xuất hiện trong cơn hen phế quản.

§  Trong cơn thì FEV1 và Gaenlers

giảm nhiều, nhưng hồi phục hoàn

toàn sau test GPQ, ngoài cơn thì CNHH bình thường

X-quang
Khí máu
§  Dấu hiệu giãn phế nang thường có Có biểu hiện toan hô hấp mạn tính ở trong đợt cấp hoặc khi bệnh giai đoạn cuối. §  Dấu hiệu giãn phế nang chỉ xuất hiện trong cơn hen

§  Có biểu hiện kiềm hô hấp trong cơn hen, chỉ khi bệnh nhân có biểu hiện suy hô hấp mới thấy hình ảnh toan hô hấp.

ĐTĐ §  Hình ảnh tăng gánh nhĩ phải, thất

phải ở giai đoạn cuối

§  Hiếm gặp
CẬN LÂM §  Chức năng hô hấp: đều có biểu hiện rối loạn thông khí tắc nghẽn.

§  Chụp x quang phổi trong cơn khó thở: thấy hình ảnh căng giãn phổi.

IgE đặc hiệu hoặc test lẩy da §  Tùy theo tỷ lệ mạc bệnh cơ bản; không loại trù COPD

§  Thường là bình thường Thấp ở người đang hút thuốc

§  Tăng khả năng chẩn đoán Hen một cách khiêm tốn; không thiết yếu để chẩn đoán

§  Nồng độ cao (>50 phần tỷ) ở người không hút thuốc ủng hộ viêm đường thở ái toan

Bạch cầu

ái toan trong máu

§  Có thể có trong đợt kịch phát §  Ủng hộ chẩn đoán Hen
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG §  Đều có thang điểm đánh giá mức độ bệnh rõ ràng

§  X-quang thường không có giá trị trong theo dõi và đánh giá mức độ bệnh

Dựa chủ yếu vào chức năng hô hấp

(GOLD 2010). Các bệnh nhân đã có

rối loạn thông khí tắc nghẽn sẽ được chia thành giai đoạn I (FEV1/FVC< 70%; FEV1 ≥ 80%), giai đoạn II (FEV1/FVC < 70%; FEV1: 50 – 79%), giai đoạn III (FEV1/FVC <70%; FEV1: 30-49%); giai đoạn IV (FEV1/FVC < 70%; FEV1 < 30%).

Hoặc chia thành 4 nhóm A, B, C, D: dựa theo chức năng hô hấp, số lần có đợt cấp trong 12 tháng vừa quan, các triệu chứng lâm sàng.

Dựa chủ yếu vào các triệu chứng cơ năng để đánh giá mức độ kiểm soát của bệnh như: tần xuất triệu chứng về ban ngày, tần xuất triệu chứng về đêm, số lần dùng thuốc cắt cơn, ảnh hưởng tới sinh hoạt, học tập … Từ đó đưa ra các mức độ: hen từng lúc, hen dai dẳng – từng lúc, hen dai dẳng liên tục CNHH ít có vai trò trong đánh giá mức độ nặng của Hen

 

ĐIỀU TRỊ TRONG Tây Y
CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ §  Đều cần có chiến lược quản lý bệnh nhân. Các chiến lược điều trị này đều bao gồm:

+ Cung cấp kiến thức về bệnh và các yếu tố nguy cơ của bệnh cho bệnh nhân.

+ Hướng dẫn dùng thuốc dạng phun – hít.

+ Hướng dẫn khám lại hàng tháng hoặc khi có biểu hiện đợt cấp.

+ Hướng dẫn tự phát hiện và xử trí khi có dấu hiệu đợt cấp của bệnh.

Đều dựa chủ yếu vào các nhóm thuốc:

+ Thuốc giãn phế quản: nhóm cường beta 2 adrenergic, kháng cholinergic, xanthin.

+ Corticoid: prednisolone, methylprednisolone, budesonide, fluticasone…

§  Khuyến cáo dùng corticoid đường toàn thân khi có đợt cấp của bệnh

§  Dạng thuốc ưu tiên dùng: thuốc đường phun – hít.

§  Ưu tiên dùng thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài khi bệnh ở giai đoạn ổn định và ưu tiên dùng thuốc tác dụng nhanh, ngắn cho những trường hợp bệnh ở giai đoạn cấp

§  Việc điều trị thường không bao giờ dừng:

+ Bệnh nhân có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: do bệnh luôn nặng dần theo thời

gian, do vậy việc điều trị thường cũng tăng dần bậc theo thời gian.

+ Bậc cuối cùng trong điều trị hen phế quản là “dùng thuốc cắt cơn khi cần” , do vậy thực ra là vẫn không hoàn toàn ngừng điều trị.

Nền tảng

điều trị

§  Thuốc giãn phế quản §  Corticoid đường phun hít
Thay đổi

bậc trong

điều trị

§  Tiếp cận điều trị theo hướng tăng bậc theo thời gian tương ứng mức độ nặng của bệnh, thường không bao giờ giảm bậc điều trị được. §  Tiếp cận điều trị theo hướng giảm dần bậc điều trị, cho tới bậc cuối cùng là bậc 1 (dùng thuốc cắt cơn khi cần) và sau đó duy trì bậc điều trị này.
TIẾN

TRIỂN

§  Bệnh không khỏi hoàn toàn nên điều trị phải duy trì liên tục.
Mức độ ổn

định bệnh

§  Bệnh nhân thường xuyên có triệu chứng, ngay cả khi đã được điều trị ổn định hoàn toàn. §  Bệnh nhân hầu như không còn bất cứ triệu chứng nào khi bệnh đã được kiểm soát hoàn toàn
Tiến triển

đến tâm

phế mạn

§  Chắc chắn tiến triển đến tâm phế mạn nếu bệnh nhân không tử vong  trước đó vì đợt cấp của bệnh, hoặc do một bệnh khác. §  Hiếm khi
ĐIỀU TRỊ bằng sản phẩm  KISHO ASMA
CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ + Cung cấp kiến thức về bệnh và các yếu tố làm tăng nguy cơ lên cơn hen của bệnh cho bệnh nhân để biết cách phòng tránh nhằm giúp thời gian điều trị khỏi bệnh được rút ngắn.

+ Hướng dẫn dùng sản phẩm KISHO ASMA theo thông tin trên nhãn và tư vấn có thể tăng liều dùng phù hợp với thể trạng của từng bệnh nhân cụ thể.

TIẾN TRIỂN §  các triệu chứng giảm dần rồi khỏi hẳn §  các triệu chứng giảm dần rồi khỏi hẳn
THỜI GIAN CHỮA HẾT BỆNH Tùy thuộc vào thể trạng và các bệnh kèm theo mà thời gian điều trị hết hẳn cho một người bệnh (hen suyễn và COPD) cũng khác nhau
Thông thường từ 6-8 tháng Thông thường từ 4-6 tháng

Xem thêm: 

0/5 (0 Reviews)
ID: 3702864221

    Đăng ký thông tin tư vấn bệnh hen suyễn

    Bạn muốn biết thêm về triệu chứng của bệnh. Hoặc để tư vấn về tác dụng của thuốc đối với bệnh hen suyễn, vui lòng để lại thông tin, hoặc liên hệ trực tiếp vào thông tin liên hệ:




    Chat hỗ trợ
    Chat ngay

    Quét mã QR, nhắn tin bằng Zalo trên điện thoại

    Hoặc thêm bằng SĐT: 0936.985.256